BBGT

Các lỗi vi phạm giao thông phổ biến và mức xử phạt 2026

10 tháng 6, 2026 · Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Năm 2026, các quy định xử phạt vi phạm giao thông tiếp tục thực hiện theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2025. Dưới đây là tổng hợp các lỗi phổ biến nhất và mức phạt tương ứng.

Đối với xe máy, mô tô

STTLỗi vi phạmMức phạt tiền
1Không mang đăng ký xe, bảo hiểm, GPLX (có thể xuất trình trên VNeID)200 – 300 nghìn đồng
2Không có GPLX, GPLX không phù hợp loại xe hoặc dùng bằng lái giả2.000.000 – 4.000.000đ
3Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội không đúng quy cách; chở người không đội mũ400 – 600 nghìn đồng
4Vượt đèn đỏ, không chấp hành tín hiệu đèn giao thông4.000.000 – 6.000.000đ
5Nồng độ cồn từ 50–80mg/100ml máu hoặc 0,25–0,4mg/lít khí thở6.000.000 – 8.000.000đ
6Nồng độ cồn trên 80mg/100ml máu hoặc trên 0,4mg/lít khí thở8.000.000 – 10.000.000đ
7Chạy quá tốc độ quy định 10–20 km/h800.000 – 1.000.000đ
8Chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h6.000.000 – 8.000.000đ
9Đi vào đường cao tốc4.000.000 – 6.000.000đ
10Đi ngược chiều đường một chiều; chạy lên vỉa hè4.000.000 – 6.000.000đ
11Lạng lách, đánh võng8.000.000 – 10.000.000đ
12Gây tai nạn không dừng xe, không trợ giúp nạn nhân, không trình báo8.000.000 – 10.000.000đ

Đối với ô tô

STTLỗi vi phạmMức phạt tiền
1Không chấp hành tín hiệu đèn giao thông18.000.000 – 20.000.000đ
2Đi ngược chiều đường một chiều hoặc đường có biển "Cấm đi ngược chiều"18.000.000 – 20.000.000đ
3Không nhường đường khi ra từ ngõ/đường nhánh; không nhường xe ưu tiên tại ngã tư4.000.000 – 6.000.000đ
4Chuyển hướng không nhường người đi bộ tại vạch kẻ đường4.000.000 – 6.000.000đ
5Mở cửa xe không bảo đảm an toàn gây tai nạn20.000.000 – 22.000.000đ
6Chở hàng không chằng buộc đúng quy định18.000.000 – 22.000.000đ
7Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông18.000.000 – 20.000.000đ
8Cản trở, không chấp hành yêu cầu kiểm tra của người thực thi công vụ35.000.000 – 37.000.000đ
9Lạng lách, đánh võng; dùng chân điều khiển vô lăng khi xe đang chạy40.000.000 – 50.000.000đ
10Nồng độ cồn từ 50–80mg/100ml máu hoặc 0,25–0,4mg/lít khí thở18.000.000 – 20.000.000đ
11Chạy quá tốc độ trên 35 km/h12.000.000 – 14.000.000đ
12Gắn biển số bị che, không rõ, không đúng hoặc không do cơ quan thẩm quyền cấp20.000.000 – 26.000.000đ
13Dùng tay cầm điện thoại hoặc thiết bị điện tử khi lái xe đang di chuyển4.000.000 – 6.000.000đ
14Điều khiển xe 4 bánh gắn động cơ đi vào đường cao tốc12.000.000 – 14.000.000đ
15Dừng, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định10.000.000 – 12.000.000đ
16Đi ngược chiều trên đường cao tốc30.000.000 – 40.000.000đ
17Lùi xe trên đường cao tốc30.000.000 – 40.000.000đ
18Quay đầu xe trên đường cao tốc30.000.000 – 40.000.000đ

Ngoài phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị trừ điểm GPLX và tước quyền sử dụng GPLX tùy từng lỗi. Căn cứ: Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Thời hiệu xử phạt vi phạm giao thông

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ là 01 năm kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm. Quá thời hạn này, nếu người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt thì người vi phạm không bị xử phạt. Căn cứ: Điều 4 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Biển báo liên quan