Tốc độ tối đa trên các loại đường 2026 và mức phạt khi vượt tốc
10 tháng 7, 2026 · Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Tốc độ tối đa cho phép trên từng loại đường được quy định tại Thông tư 38/2021/TT-BGTVT. Biển báo P.127 (Tốc độ tối đa cho phép) đặt tại các vị trí cụ thể có thể quy định mức thấp hơn — khi có biển báo, người lái phải tuân theo biển, không phải tốc độ chung theo loại đường.
Bảng tốc độ tối đa theo loại đường và loại xe
| Loại đường | Xe con, xe máy | Xe tải ≤3,5T, xe khách ≤30 chỗ | Xe tải >3,5T, xe khách >30 chỗ |
|---|---|---|---|
| Đường cao tốc | 120 km/h | 100 km/h | 90 km/h |
| Quốc lộ ngoài đô thị | 90 km/h | 80 km/h | 70 km/h |
| Đường tỉnh, huyện ngoài đô thị | 80 km/h | 70 km/h | 60 km/h |
| Đường đô thị (trong khu dân cư) | 60 km/h | 50 km/h | 50 km/h |
| Đường hẹp, đèo dốc, khu vực đông người | 40 km/h | 40 km/h | 30 km/h |
Khi có biển báo P.127 (Tốc độ tối đa cho phép), người lái phải tuân theo mức tốc độ trên biển — có thể thấp hơn bảng trên. Căn cứ: Thông tư 38/2021/TT-BGTVT.
Mức phạt khi vượt tốc độ theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP
| Mức vượt tốc độ | Xe máy, mô tô | Ô tô, xe tải |
|---|---|---|
| Vượt từ 5 đến dưới 10 km/h | 400.000 – 600.000đ | 1.000.000 – 2.000.000đ |
| Vượt từ 10 đến 20 km/h | 800.000 – 1.000.000đ | 4.000.000 – 6.000.000đ |
| Vượt từ trên 20 đến 35 km/h | 6.000.000 – 8.000.000đ | 8.000.000 – 10.000.000đ |
| Vượt trên 35 km/h | 8.000.000 – 10.000.000đ | 12.000.000 – 14.000.000đ |
Vượt tốc độ trên 20 km/h còn bị trừ điểm GPLX và có thể bị tước giấy phép lái xe từ 1–3 tháng. Căn cứ: Điều 7, Điều 10 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
Tốc độ tối thiểu trên đường cao tốc
Ngoài tốc độ tối đa, trên đường cao tốc còn có quy định tốc độ tối thiểu là 60 km/h trên làn xe chạy (không tính làn khẩn cấp). Đi chậm hơn mức tối thiểu hoặc dừng, đỗ không đúng nơi quy định trên cao tốc cũng bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.